Đất đai do ông bà để lại có được cấp sổ đỏ hay không?

12/04/2020
Kiến Thức Pháp Lý

Điều kiện được cấp sổ đỏ cho các trường hợp đang sử dụng đất của ông bà để lại nhưng chưa được cấp sổ đỏ

Ở Việt Nam, một đất nước liên tiếp trải qua nhiều thời kỳ bị đô hộ và xâm chiếm, nhất là 2 cuộc chiến tranh Pháp - Mỹ, mãi đến năm 1975 mới thống nhất và cần đến 12 năm sau mới xóa bỏ được chế độ bao cấp vốn khắc nghiệt và đầy bảo thủ. Đất đai của cha ông thời trước thường hay để lại cho con cháu chiếm 1 tỷ lệ khá lớn, và thường là không có giấy tờ sở hữu. Và cho đến nay, khá nhiều trường hợp như vậy vẫn chưa được cấp sổ đỏ. Vậy điều kiện để được cáp sổ đỏ đất đai do ông bà để lại là gì?

Điều kiện được cấp sổ đỏ

Điều kiện được cấp sổ đỏ đất do ông bà để lại

Có 2 vấn đề cần lưu ý về việc sở hữu và sử dụng đất đai:
- Trong luật pháp hiện hành, không có điều khoản nào nói về việc "đất do ông bà để lại". Có thể là sử dụng đất thừa kế do ông bà, cha mẹ, người thân hoặc đối tượng khác để lại. Về cơ bản tuy chưa có sổ, nhưng cũng thuộc diện đất được sử dụng lâu dài.
- Theo luật Đất đai hiện hành không chỉ rõ điều kiện với từng thửa đất cụ thể, vì mỗi thửa đất có thông tin khác nhau.
Điều kiện để được cấp Chứng nhận quyền sở hữu đất do ông bà để lại
Theo điểm a khoản 1 Điều 99, Điều 100 và Điều 101 Luật Đất đai 2013, người đang sử dụng đất do cha ông để lại muốn được cấp Giấy chứng nhận thì phải có đủ điều kiện theo quy định. Cụ thể gồm có 02 trường hợp chính:
- Đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
- Đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
Trường hợp có giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu đất và căn hộ city gate 4
Theo khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất nếu có đủ 02 điều kiện sau:

Điều kiện 1: Đang sử dụng đất ổn định.

Điều kiện 2: Có một trong các loại giấy tờ sau đây:

- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;

- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo một số quyết định sau đây sẽ được cấp Giấy chứng nhận, gồm:

- Theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.

- Theo văn bản công nhận kết quả hòa giải thành.

- Theo quyết định giải quyết tranh chấp.

- Theo quyết định giải quyết khiếu nại.

- Theo quyết định giải quyết tố cáo.

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 1/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp.

Trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật như tiền sử dụng đất, thuế liên quan đến đất đai, lệ phí trước bạ.

Trường hợp không có chứng nhận quyền sử dụng đất (không giấy tờ)

Cũng như đối với đất có giấy tờ, trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ có nguồn gốc do ông cha để lại khi đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận gồm trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc có thể phải nộp tiền sử dụng đất.

Căn cứ khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất nếu có đủ điều kiện sau:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 1/7/2014.

- Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

Theo khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai 2013, được cấp Giấy chứng nhận cho đất không giấy tờ (có thể phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) nếu có đủ điều kiện sau:

- Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 1/7/2004.

- Không vi phạm pháp luật về đất đai.

- Nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch. Căn hộ City Gate 4
(Trích nguồn tham khảo: Luật đất đai 2013, nguoiduatin.vn) 

 

Liên hệ hotline để được tư vấn và hỗ trợ thông tin về thủ tục pháp lý miễn phí:

 Hotline: 0775.799.988

 Hotline: 0974.624.073

Chia sẻ

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

CẨM NANG PHÁP LÝ CẦN THIẾT CHO NHÀ ĐẦU TƯ DỰ ÁN CHUNG CƯ

CẨM NANG PHÁP LÝ CẦN THIẾT CHO NHÀ ĐẦU TƯ DỰ ÁN CHUNG CƯ

Đối với các nhà đầu tư hay khách hàng quan tâm về nhà ở chung cư, điều họ quan tâm...
DMCA.com Protection Status